IELTS 6.0–7.0 · Bài 11 · Tội phạm & hình phạt
Those who are sent to prison are more likely to reoffend than those given community service.
Những người bị đưa vào tù dễ tái phạm hơn những người bị phạt lao động công ích.. Bài 11 IELTS 6.0–7.0 (Lộ trình IELTS) có 20 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề tội phạm & hình phạt.
Từ mới (20 từ)
| Từ | Phiên âm | Loại từ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| offender | /əˈfendə/ | n | người phạm tội |
| deterrent | /dɪˈterənt/ | n | biện pháp răn đe |
| rehabilitation | /ˌriːəˌbɪlɪˈteɪʃn/ | n | sự cải tạo, phục hồi |
| parole | /pəˈrəʊl/ | n | sự tha tù trước hạn có điều kiện |
| imprisonment | /ɪmˈprɪznmənt/ | n | sự giam giữ, án tù |
| capital punishment | /ˌkæpɪtl ˈpʌnɪʃmənt/ | n | án tử hình |
| reoffend | /ˌriːəˈfend/ | v | tái phạm |
| juvenile | /ˈdʒuːvənaɪl/ | adj | vị thành niên |
| non-custodial | /ˌnɒn kʌˈstəʊdiəl/ | adj | không giam giữ (hình phạt) |
| sanction | /ˈsæŋkʃn/ | n | hình phạt, chế tài |
| recidivism | /rɪˈsɪdɪvɪzəm/ | n | tỷ lệ tái phạm |
| root cause | /ˌruːt ˈkɔːz/ | n | nguyên nhân gốc rễ |
| restorative | /rɪˈstɒrətɪv/ | adj | phục hồi (tư pháp phục hồi) |
| harsh | /hɑːʃ/ | adj | hà khắc, nghiêm khắc |
| lenient | /ˈliːniənt/ | adj | khoan dung, nhẹ tay |
| petty crime | /ˌpeti ˈkraɪm/ | n | tội vặt |
| deprivation | /ˌdeprɪˈveɪʃn/ | n | sự thiếu thốn |
| judiciary | /dʒuˈdɪʃəri/ | n | ngành tư pháp, toà án |
| convict | /kənˈvɪkt/ | v | kết án |
| reintegrate | /ˌriːˈɪntɪɡreɪt/ | v | tái hoà nhập |
Ngữ pháp
Chủ ngữ khái quát: Those who / Anyone who
Those who + V (số nhiều) · Anyone who + V (số ít) · People who …
Nói về một nhóm người mà không cần danh từ cụ thể. “Those who” đi với động từ số nhiều; “anyone who” số ít.
Those who commit petty crime are often victims of poverty themselves.
ðˈəʊz huː kəˈmit ˈpeti kraim ɑː ˈɔːfn ɔv ˈpɔvəti ðəmˈselvz
Những người phạm tội vặt thường chính họ là nạn nhân của nghèo đói.
Anyone who is convicted of a violent crime should receive a long sentence.
ˈeniwʌn huː ˈɪz ɔv ei ˈvaiələnt kraim ʃˈʊd riˈsiːv ei lɔɳ ˈsentəns
Bất kỳ ai bị kết án tội bạo lực nên nhận bản án dài.
Bị động với to-infinitive và hoàn thành
S + is said / believed to have + V3 · S + is expected to be + V3
“Prison is said to have failed” = người ta nói nhà tù đã thất bại. Dùng “to have + V3” khi hành động xảy ra trước.
Harsh sentences are believed to have little effect on crime rates.
hɑːʃ ɑː tuː hæv ˈlitl iˈfekt ɔn kraim rˈeɪts
Các bản án hà khắc được cho là ít ảnh hưởng đến tỷ lệ tội phạm.
The offender is expected to be released early for good behaviour.
ðiː əˈfendə ˈɪz ɛkspˈɛktɪd tuː biː ˈəːli fɔː gud biˈheivjə
Người phạm tội dự kiến được thả sớm vì cải tạo tốt.
Thay vì: rather than / instead of
rather than + V / V-ing / N · instead of + V-ing / N
Đề xuất giải pháp thay thế. Sau instead of luôn là V-ing; rather than linh hoạt hơn.
Rather than imprison young offenders, the state should invest in rehabilitation.
ˈrɑːðə ðæn imˈprizn jʌɳ ðiː steit ʃˈʊd inˈvest in ˈriːə
Thay vì bỏ tù người phạm tội trẻ, nhà nước nên đầu tư vào cải tạo.
Instead of punishing petty crime harshly, we should address its root causes.
inˈsted ɔv pˈʌnɪʃɪŋ ˈpeti kraim hˈɑːʃli wiː ʃˈʊd əˈdres its ruːt
Thay vì trừng phạt tội vặt nặng tay, ta nên giải quyết nguyên nhân gốc rễ.