IELTS 6.0–7.0 · Bài 13 · Tiêu dùng & quảng cáo
Advertising does not necessarily create desire, but it certainly exploits it.
Quảng cáo không hẳn tạo ra ham muốn, nhưng chắc chắn khai thác nó.. Bài 13 IELTS 6.0–7.0 (Lộ trình IELTS) có 20 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề tiêu dùng & quảng cáo.
Từ mới (20 từ)
| Từ | Phiên âm | Loại từ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| consumerism | /kənˈsjuːmərɪzəm/ | n | chủ nghĩa tiêu dùng |
| materialism | /məˈtɪəriəlɪzəm/ | n | chủ nghĩa vật chất |
| manipulate | /məˈnɪpjuleɪt/ | v | thao túng |
| persuasive | /pəˈsweɪsɪv/ | adj | có sức thuyết phục |
| brand loyalty | /ˌbrænd ˈlɔɪəlti/ | n | sự trung thành với thương hiệu |
| impulse buying | /ˈɪmpʌls ˌbaɪɪŋ/ | n | mua sắm bốc đồng |
| planned obsolescence | /ˌplænd ˌɒbsəˈlesns/ | n | lỗi thời có chủ đích (sản phẩm) |
| tailor | /ˈteɪlə/ | v | điều chỉnh cho phù hợp |
| subliminal | /ˌsʌbˈlɪmɪnl/ | adj | tác động vào tiềm thức |
| peer pressure | /ˈpɪə ˌpreʃə/ | n | áp lực từ bạn bè đồng trang lứa |
| status symbol | /ˈsteɪtəs ˌsɪmbl/ | n | biểu tượng địa vị |
| deceptive | /dɪˈseptɪv/ | adj | lừa dối, đánh lừa |
| vulnerable | /ˈvʌlnərəbl/ | adj | dễ bị tổn thương |
| outlaw | /ˈaʊtlɔː/ | v | cấm bằng luật |
| exposure | /ɪkˈspəʊʒə/ | n | sự tiếp xúc, phơi nhiễm (với quảng cáo) |
| influencer | /ˈɪnfluənsə/ | n | người có sức ảnh hưởng (mạng xã hội) |
| throwaway | /ˈθrəʊəweɪ/ | adj | dùng rồi vứt (xã hội tiêu dùng) |
| sophisticated | /səˈfɪstɪkeɪtɪd/ | adj | tinh vi |
| overconsumption | /ˌəʊvəkənˈsʌmpʃn/ | n | sự tiêu thụ quá mức |
| gratification | /ˌɡrætɪfɪˈkeɪʃn/ | n | sự thoả mãn |
Ngữ pháp
Giới hạn phạm vi khẳng định
in most cases · to a large extent · by and large · in the majority of cases · with some exceptions
Khác hedging ở bài 1: ở đây bạn nói rõ phạm vi đúng của nhận định. Giám khảo đánh giá cao câu trả lời có phạm vi rõ.
In most cases, advertising aimed at children should be restricted.
in moust ˈædvətˌaɪzɪŋ æt tʃaild ʃˈʊd biː risˈtriktid
Trong hầu hết trường hợp, quảng cáo nhắm vào trẻ em nên bị hạn chế.
By and large, consumers are more sophisticated than advertisers assume.
bai ænd lɑːdʤ ɑː mɔː səˈfistikeitid ðæn əˈsjuːm
Nhìn chung, người tiêu dùng tinh tường hơn các nhà quảng cáo tưởng.
Not necessarily / by no means
S + do(es) not necessarily + V · S + is by no means + adj
Phủ định có chừng mực: “not necessarily” = không nhất thiết; “by no means” = hoàn toàn không. Rất hữu ích khi phản bác ý trong đề.
A higher income does not necessarily lead to greater happiness.
ei hˈaɪə ˈinkəm ˈdəz nɔt ˈnesisərili led tuː ɡrˈeɪtə ˈhæpinis
Thu nhập cao hơn không nhất thiết dẫn tới hạnh phúc hơn.
Influencers are by no means the only cause of impulse buying.
ɑː bai nou mˈiːnz ðiː ˈounli kɔːz ɔv ˈimpʌls
Người có sức ảnh hưởng hoàn toàn không phải nguyên nhân duy nhất của mua sắm bốc đồng.
Động từ + tân ngữ + to V / from V-ing
encourage / persuade / enable + sb + to V · prevent / stop / discourage + sb + from V-ing
Hai nhóm hay bị lẫn: “prevent people to buy” là sai; phải là “prevent people from buying”.
Persuasive advertising encourages teenagers to purchase products they cannot afford.
pəˈsweisiv ˈædvətˌaɪzɪŋ tuː ˈpθːtʃəs ðei əˈfɔːd
Quảng cáo thuyết phục khuyến khích thiếu niên mua những sản phẩm họ không đủ tiền.
Clear labelling can prevent companies from making misleading claims.
kliə kæn priˈvent frɔm ˈmeikiɳ misˈliːdiɳ
Ghi nhãn rõ ràng có thể ngăn công ty đưa ra tuyên bố gây hiểu lầm.