IELTS 2 · Bài 2 · Biến đổi khí hậu & năng lượng
Had governments invested in renewable energy earlier, emissions would be lower today.
Nếu các chính phủ đầu tư vào năng lượng tái tạo sớm hơn, lượng khí thải ngày nay đã thấp hơn.. Bài 2 IELTS 2 (Lộ trình IELTS) có 19 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề biến đổi khí hậu & năng lượng.
Từ mới (19 từ)
| Từ | Phiên âm | Loại từ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| carbon neutral | /ˌkɑːbən ˈnjuːtrəl/ | adj | trung hoà các-bon |
| decarbonise | /diːˈkɑːbənaɪz/ | v | khử các-bon (nền kinh tế) |
| renewable | /rɪˈnjuːəbl/ | adj | tái tạo được |
| fossil fuel | /ˈfɒsl fjuːəl/ | n | nhiên liệu hoá thạch |
| biodiversity | /ˌbaɪəʊdaɪˈvɜːsəti/ | n | đa dạng sinh học |
| mitigate | /ˈmɪtɪɡeɪt/ | v | giảm nhẹ (tác hại) |
| deplete | /dɪˈpliːt/ | v | làm cạn kiệt |
| drought | /draʊt/ | n | hạn hán |
| greenhouse gas | /ˌɡriːnhaʊs ˈɡæs/ | n | khí nhà kính |
| subsidy | /ˈsʌbsədi/ | n | trợ cấp (của nhà nước) |
| phase out | /ˌfeɪz ˈaʊt/ | phr | loại bỏ dần |
| consumption | /kənˈsʌmpʃn/ | n | sự tiêu thụ |
| infrastructure | /ˈɪnfrəstrʌktʃə/ | n | cơ sở hạ tầng |
| sea level | /ˈsiː levl/ | n | mực nước biển |
| resilience | /rɪˈzɪliəns/ | n | khả năng chống chịu, phục hồi |
| solar | /ˈsəʊlə/ | adj | thuộc mặt trời |
| alternative | /ɔːlˈtɜːnətɪv/ | adj | thay thế |
| irreversible | /ˌɪrɪˈvɜːsəbl/ | adj | không thể đảo ngược |
| transition | /trænˈzɪʃn/ | n | sự chuyển đổi |
Ngữ pháp
Danh hoá (nominalisation) – viết câu học thuật
V → N: consume → consumption · emit → emission · deplete → depletion · reduce → reduction
Thay “People consume too much energy” bằng “Excessive energy consumption …”. Đây là dấu hiệu band 7. Đừng danh hoá mọi câu – một đoạn 2–3 lần là đủ.
The depletion of fossil fuels has forced countries to look for alternative sources.
ðiː diˈpliːʃn ɔv ˈfɔsl hæv fɔːst tuː luk fɔː ɔːlˈtəːnətiv
Sự cạn kiệt nhiên liệu hoá thạch đã buộc các nước tìm nguồn thay thế.
A reduction in greenhouse gas emissions is the main goal of the policy.
ei riˈdʌkʃn in ˈgriːnhaus gæs ˈɪz ðiː mein goul ɔv ðiː ˈpɔlisi
Giảm phát thải khí nhà kính là mục tiêu chính của chính sách này.
Nguyên nhân – kết quả trang trọng
X gives rise to Y · Y stems from X · X contributes to Y · As a consequence of X, Y
Nâng cấp “because/so”. Chú ý: result in = gây ra; result from = do … mà ra. Người Việt hay nhầm hai hướng này.
Rising sea levels stem from the melting of polar ice.
ˈraiziɳ siː stem frɔm ðiː ˈmeltiɳ ɔv ˈpoulə ais
Mực nước biển dâng bắt nguồn từ băng ở hai cực tan.
Heavy consumption of fossil fuels gives rise to more frequent droughts.
ˈhevi kənˈsʌmpʃn ɔv ˈfɔsl raiz tuː mɔː ˈfriːkwənt
Tiêu thụ nhiều nhiên liệu hoá thạch làm hạn hán xảy ra thường xuyên hơn.
Câu điều kiện hỗn hợp
If + had + V3 (quá khứ), S + would + V (hiện tại) · If + quá khứ đơn (hiện tại), S + would have + V3 (quá khứ)
Kết hợp loại 3 và loại 2 khi nguyên nhân ở quá khứ còn hậu quả ở hiện tại (hoặc ngược lại). Dạng đảo ngữ “Had governments …” rất được điểm.
If governments had phased out coal in the 1990s, the climate crisis would be less severe now.
if hæv aut koul in ðiː es ðiː ˈklaimit ˈkraisis wˈʊd biː les sɪvˈiə nau
Nếu các chính phủ loại bỏ dần than đá từ thập niên 1990, khủng hoảng khí hậu giờ đã bớt nghiêm trọng.
If solar power were cheaper, more households would have installed it last year.
if ˈsoulə ˈpauə biː mɔː wˈʊd hæv it lɑːst jəː
Nếu điện mặt trời rẻ hơn, năm ngoái nhiều hộ gia đình đã lắp rồi.