Kasser English
TOEIC 1 · Bài 3 · Email, thư từ công việc

Please find attached the report for your review.

Xin gửi kèm báo cáo để anh/chị xem xét.. Bài 3 TOEIC 1 (Lộ trình TOEIC) có 19 từ mới và 4 điểm ngữ pháp, chủ đề email, thư từ công việc.

Từ mới (19 từ)

TừPhiên âmLoại từNghĩa
attach/əˈtætʃ/vđính kèm
attachment/əˈtætʃmənt/ntệp đính kèm
regarding/rɪˈɡɑːdɪŋ/prepvề việc, liên quan đến
regards/rɪˈɡɑːdz/nlời chào cuối thư (Best regards)
sincerely/sɪnˈsɪəli/advtrân trọng (Yours sincerely)
forward/ˈfɔːwəd/vchuyển tiếp (email)
reply/rɪˈplaɪ/vtrả lời (thư)
inform/ɪnˈfɔːm/vthông báo cho
request/rɪˈkwest/nyêu cầu, đề nghị
enquiry/ɪnˈkwaɪəri/nthư hỏi thông tin
apologise/əˈpɒlədʒaɪz/vxin lỗi
recipient/rɪˈsɪpiənt/nngười nhận
hesitate/ˈhezɪteɪt/vdo dự, ngần ngại
contact/ˈkɒntækt/vliên hệ
look forward to/lʊk ˈfɔːwəd tuː/phrmong đợi
as soon as possible/əz ˌsuːn əz ˈpɒsəbl/phrcàng sớm càng tốt (ASAP)
further/ˈfɜːðə/adjthêm, bổ sung
details/ˈdiːteɪlz/nchi tiết
dear/dɪə/adjkính gửi, thân gửi

Ngữ pháp

Mở đầu và kết thúc email

Dear Mr Lee, / Dear Sir or Madam, · I am writing to + V … · Best regards, / Yours sincerely, / Yours faithfully,

Nêu mục đích ngay câu đầu: “I am writing to request / to inform you / to apologise for”. Part 6 thường trống đúng câu mở đầu hoặc câu chào này.

Dear Ms Tran, I am writing to confirm our meeting on 3 May.
diə ˌɛmˈɛs ai ˈæm ˈraitiɳ tuː kənˈfəːm ˈauə ˈmiːtiɳ ɔn mei
Kính gửi cô Trần, tôi viết thư này để xác nhận cuộc họp ngày 3 tháng Năm.
I look forward to hearing from you. Yours sincerely, Tom Ward
ai luk ˈfɔːwəd tuː ˈhiəriɳ frɔm juː jɔːz sinˈsiəli tɔm wɔːd
Tôi mong nhận được hồi âm. Trân trọng, Tom Ward

Cụm cố định trong email

Please find attached … · Regarding your enquiry, … · Further to our phone call, … · Please do not hesitate to contact me

Học thuộc cả cụm, không dịch từng chữ. “Please find attached the invoice” = xin gửi kèm hoá đơn.

Please find attached the price list you requested.
pliːz faind ətˈætʃt ðiː prais list juː
Xin gửi kèm bảng giá mà anh đã yêu cầu.
Regarding your request, we can deliver by Friday.
riˈgɑːdiɳ jɔː riˈkwest wiː kæn diˈlivə bai ˈfraidi
Về yêu cầu của chị, chúng tôi có thể giao trước thứ Sáu.

Yêu cầu lịch sự trong thư

Could you please + V? · I would be grateful if you could + V · Would it be possible to + V?

Càng trang trọng câu càng dài. Với cấp trên hoặc khách hàng, dùng “I would be grateful if you could”.

Could you please send me further details?
kæn juː pliːz send miː ˈfəːðə
Anh có thể gửi thêm chi tiết cho tôi được không?
I would be grateful if you could reply as soon as possible.
ai wˈʊd biː ˈgreitful if juː kæn riˈplai æz suːn æz ˈpɔsəbl
Tôi rất biết ơn nếu chị trả lời càng sớm càng tốt.

Động từ + to V / V-ing trong thư

would like to V · hope to V · look forward to V-ing · apologise for V-ing

“Look forward to” là ngoại lệ: to ở đây là giới từ nên theo sau là V-ing. Lỗi rất phổ biến: “look forward to hear”.

We would like to inform you of a change in our schedule.
wiː wˈʊd laik tuː inˈfɔːm juː ɔv ei tʃeindʤ in ˈauə ˈʃedjuː
Chúng tôi muốn thông báo với quý khách về thay đổi lịch.
I apologise for not replying sooner.
ai əˈpɔlədʤaiz fɔː nɔt ˈsuːnə
Tôi xin lỗi vì không trả lời sớm hơn.