IELTS 2 · Bài 7 · Y học, gen & đạo đức
Were scientists to edit human embryos, where would we draw the line?
Nếu các nhà khoa học chỉnh sửa phôi người, ta sẽ vạch ranh giới ở đâu?. Bài 7 IELTS 2 (Lộ trình IELTS) có 20 từ mới và 3 điểm ngữ pháp, chủ đề y học, gen & đạo đức.
Từ mới (20 từ)
| Từ | Phiên âm | Loại từ | Nghĩa |
|---|---|---|---|
| genome | /ˈdʒiːnəʊm/ | n | bộ gen |
| gene | /dʒiːn/ | n | gen |
| ethical | /ˈeθɪkl/ | adj | thuộc đạo đức |
| clone | /kləʊn/ | v | nhân bản vô tính |
| therapy | /ˈθerəpi/ | n | liệu pháp điều trị |
| diagnosis | /ˌdaɪəɡˈnəʊsɪs/ | n | chẩn đoán |
| terminal | /ˈtɜːmɪnl/ | adj | giai đoạn cuối (bệnh) |
| hereditary | /həˈredɪtri/ | adj | di truyền (từ cha mẹ) |
| embryo | /ˈembriəʊ/ | n | phôi thai |
| consent | /kənˈsent/ | n | sự đồng ý, ưng thuận |
| controversial | /ˌkɒntrəˈvɜːʃl/ | adj | gây tranh cãi |
| modify | /ˈmɒdɪfaɪ/ | v | biến đổi, sửa đổi |
| disorder | /dɪsˈɔːdə/ | n | rối loạn (bệnh) |
| placebo | /pləˈsiːbəʊ/ | n | giả dược |
| clinical trial | /ˌklɪnɪkl ˈtraɪəl/ | n | thử nghiệm lâm sàng |
| pharmaceutical | /ˌfɑːməˈsuːtɪkl/ | adj | thuộc dược phẩm |
| prolong | /prəˈlɒŋ/ | v | kéo dài (sự sống) |
| dilemma | /dɪˈlemə/ | n | thế tiến thoái lưỡng nan |
| screening | /ˈskriːnɪŋ/ | n | sàng lọc (bệnh) |
| slippery slope | /ˌslɪpəri ˈsləʊp/ | n | con dốc trơn trượt (bước đầu dẫn tới hậu quả xấu) |
Ngữ pháp
Điều kiện đảo ngữ trang trọng
Were + S + to + V, S + would + V · Had + S + V3, S + would have + V3 · Should + S + V, S + will + V
Bỏ “if” và đảo trợ động từ. “Were scientists to …” = “If scientists were to …”. Rất phù hợp cho câu giả định đạo đức trong Task 2.
Were parents able to choose their child's genes, inequality would deepen.
biː ˈeibl tuː tʃuːz ðeə wˈʊd ˈdiːpən
Nếu cha mẹ có thể chọn gen cho con, bất bình đẳng sẽ sâu sắc hơn.
Had the vaccine not been tested in clinical trials, nobody would have trusted it.
hæv ðiː ˈvæksiːn nɔt biː in ˈklinikəl ˈnoubədi wˈʊd hæv it
Nếu vắc-xin không được thử nghiệm lâm sàng, sẽ không ai tin nó.
Mức độ khả năng: may well / could potentially / is bound to
S + may well + V (rất có thể) · S + could potentially + V (có tiềm năng) · S + is bound to + V (chắc chắn)
Phân biệt sắc thái chắc chắn thay vì chỉ dùng “can/will”. Bài đạo đức – khoa học hay cần nói về khả năng tương lai.
Gene therapy could potentially cure hereditary disorders.
dʤiːn kæn pətˈɛnʃəlˌi kjuə hiˈreditəri
Liệu pháp gen có tiềm năng chữa khỏi các rối loạn di truyền.
Cloning humans is bound to remain controversial for decades.
ˈɪz baund tuː riˈmein fɔː
Nhân bản người chắc chắn sẽ còn gây tranh cãi trong nhiều thập kỷ.
Danh từ + of whether / mệnh đề whether
the question / issue of whether + S + V · whether or not + S + V
Nêu vấn đề đang bàn một cách trung lập. Sau “of” dùng whether, không dùng if.
The question of whether embryos should be modified is far from settled.
ðiː ˈkwestʃn ɔv ˈwe ʃˈʊd biː ˈɪz fɑː frɔm ˈsetld
Câu hỏi có nên biến đổi phôi hay không còn lâu mới ngã ngũ.
Patients must decide whether or not to give consent to genetic screening.
mʌst - məst diˈsaid ˈwe ɔː nɔt tuː giv kənˈsent tuː dʤiˈnetik skrˈiːnɪŋ
Bệnh nhân phải quyết định có đồng ý sàng lọc gen hay không.